MEGAFORT

Thành phần
Tadalafil 20mg
Tá dươc: Copovidon VA 64, Lactose, Microcrystalline Cellulose, Silica colloidal anhydrous, Sodium starch glycolat, Magnesium Stearate, Màu trắng Opadry, Màu vàng oxid sắt, Màu vàng FD&C số 6, Nước cất vừa đủ 1 viên.
TÍNH CHẤT:
Tadalafil là chất ức chế men phosphodiesterase tuýp 5 (PDE5), có tác dụng gây cương dương vật bằng cách tăng nồng độ GMP vòng.
Chỉ định
Tadalafil được chỉ định trong trường hợp rối loạn cương dương.
Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Không dùng cho phụ nữ và bệnh nhân nam dưới 18 tuổi.
Tadalafil có biểu hiện gây tăng tác dụng hạ áp của nitrat. Do đó chống chỉ định sử dụng cho bệnh nhân đang dùng bất cứ dạng thuốc nào của nitrat hữu cơ.
Bệnh nhân đang dùng thuốc đối vận với alpha-adrenergic (trừ tamsulosin với liều 4mg mỗi ngày).
Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ thường ở mức độ từ nhẹ đến trung bình và sẽ giảm đi khi tiếp tục dùng thuốc. Các tác dụng phụ thường gặp nhất là nhức đầu và khó tiêu. Tỉ lệ các tác dụng phụ lên tim mạch không khác biệt đáng kể ở nhóm dùng Tadalafil và nhóm giả dược.
Các tác dụng phụ liên quan đến việc điều trị thường gặp nhất là: nhức đầu (4,8%), nghẹt mũi (4,1%), khó tiêu (3,4%), đỏ bừng mặt (2,7%), đau lưng (2,0%), tiêu chảy (2,0%) và buồn nôn (2,0%).
Thuốc có thể gây mất thị lực ở một số người.
Dùng Tafalafil với liều hàng ngày 10mg hoặc 20mg thường xuyên trong vòng 6 tháng không ảnh hưởng đến khả năng sinh tinh hay quá trình sản xuất hormon ở người trên 45 tuổi.
THẬN TRỌNG:
Cần lưu ý tới các tình trạng tim mạch của bệnh nhân vì có một mức độ về nguy cơ tim mạch đi kèm với hoạt động tình dục.
Tadalafil có đặc tính giãn mạch, kết quả là huyết áp sẽ giảm nhưng ở mức độ nhẹ và thoáng qua, như vậy sẽ làm tăng thêm tiềm năng tác động hạ huyết áp của các loại nitrat.
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan, thận.
Thận trọng khi kê toa cho bệnh nhân có những bệnh lý dễ gây ra cương đau dương vật (như bệnh thiếu máu hồng cầu liềm, đa u tủy, bệnh bạch cầu), hay trên những bệnh nhân có biến dạng giải phẫu dương vật (như dương vật gập góc, bệnh xơ thể hang hay bệnh Peyronie).
Không dùng tadalafil cho những bệnh nhân có những vấn đề về di truyền liên quan đến không dung nạp galatose, khiếm khuyết men Lapp-lactase hay rối loạn hấp thu glucose-galactose.
Tính an toàn và hiệu quả khi phối hợp với các thuốc khác để điều trị rối loạn cương dương chưa được nghiên cứu. Do đó không nên dùng phối hợp với các loại thuốc này.
Hiệu quả khi sử dụng liều mỗi ngày với thời gian lâu dài chưa được biết do đó không nên dùng thuốc trong thời gian dài.
TƯƠNG TÁC THUỐC :
Tadalafil được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A4. Vì thế các chất ức chế men CYP3A4 như Ketoconazol, erythromycin, clarithromycin, itraconazol, nước ép quả nho; và một vài chất ức chế men protease như ritonavir hay saquinavir có thể làm tăng nồng độ huyết tương của tadalafil.
Các chất cảm ứng men CYP3A4 như rifampicin, Phenobarbital, phenytoin và carbamazepin có khả năng làm giảm nồng độ của Tadalafil trong huyết tương.
Tadalafil có biểu hiện gây tăng tác động hạ áp của nitrat. Do đó chống chỉ định sử dụng cho bệnh nhân đang dùng bất cứ dạng thuốc nào của nitrat hữu cơ.
Liều lượng
Liều Tadalafil bắt đầu là 10mg trên hầu hết bệnh nhân, được dùng trước khi dự tính sinh hoạt tình dục. Liều dùng có thể tăng lên đến 20mg hoặc giảm còn 5mg. Số lần sử dụng tối đa được khuyên dùng là mỗi ngày 1 viên. Hiệu quả của Tadalafil có thể duy trì đến 36 giờ sau khi dùng thuốc. Việc dùng thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.
Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ. Đối với người bị suy thận vừa (độ thanh thải creatinine 31- 50ml/ phút), liều khởi đầu là 5mg/ngày, hoặc 10mg mỗi 2 ngày. Đối với bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30ml/="" phút)="" liều="" dùng="" tối="" đa="" là="">
Bệnh nhân suy gan: Đối với bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến vừa (Nhóm A&B Child-Pugh), liều dùng không vượt quá 10mg mỗi ngày. Đối với bệnh nhân suy gan nặng (nhóm C Child-Pugh), không nên dùng Tadalafil.
Dùng kèm với thuốc khác: Đối với bệnh nhân có dùng thuốc ức chế men CYP3A4 như ketoconazol hoặc ritonavir, liều tối đa thường được dùng là 10mg mỗi 72 giờ.
Bệnh nhân cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân trên 65 tuổi.

HealthFamily.co

Là công cụ miễn phí quản lý tủ thuốc gia đình, quản lý hồ sơ bệnh án, theo dõi sức khỏe cho các thành viên gia đình và thông tin bác sĩ...



Bình luận

Chia sẻ mạng xã hội

Giải pháp phần mềm đo lường hiệu suất làm việc theo mô hình Balance score card
Nhà Thuốc Tư Nhân Văn Cao

Nhà Thuốc Tư Nhân Văn Cao

87, Văn Cao P. Phú Thọ Hòa Quận Tân Phú TP Hồ Chí Minh
Nhà Thuốc Tư Nhân Số 102

Nhà Thuốc Tư Nhân Số 102

102 Y7 Phương Mai Quận Đống Đa HÀ NỘI
ĐẠI LÝ THUỐC TÂY PHƯƠNG LOAN

ĐẠI LÝ THUỐC TÂY PHƯƠNG LOAN

Khóm 1, Thị Trấn Cái Nhum Huyện Mang Thít Huyện Mang Thít VĨNH LONG

Thuốc drug medicine MEGAFORT-

Thuốc  drug medicine MEGAFORT- By
Thành phần
5 sao trên 2013user reviews